Chi phí — ước lượng nội bộ

Đây là số ước lượng, không phải hoá đơn.
Tenancy cfvnics chặn toàn bộ quyền đọc dữ liệu chi phí của Oracle (policy Policy_Admin_NoCost — mọi user ICS đều ở nhóm Admin_NoCost), nên app không lấy được hoá đơn thật. Bảng dưới tính từ uptime ledger của chính app nhân với bảng giá do admin tự nhập. Chưa gồm chiết khấu/cam kết, thuế, network egress, và các dịch vụ ngoài compute + block storage.
0 USD
Ước lượng kỳ đã chọn (— ngày)
0 USD
Ngoại suy 30 ngày
0h
Tổng giờ RUNNING
0
Lần đổi cấu hình trong kỳ

Theo từng VM

VMCấu hìnhGiờ RUNNINGComputeStorageBackupBăng thôngTổng
Chưa có VM nào trong inventory
Tiền compute cộng theo từng đoạn (RUNNING ∩ cấu hình có hiệu lực) — máy tắt rồi bật lại với cấu hình khác vẫn tính đúng. Cột OCPU/RAM ở trên là cấu hình hiện tại, chỉ để xem; VM nào có dấu ↻ thì đừng nhân tay từ cột đó. Storage cộng theo lịch sử dung lượng và không cắt giao với giờ RUNNING, vì volume bị tính tiền kể cả khi VM đã tắt. Băng thông đo từ metric VnicToNetworkBytes (oci_vcn) — đếm mọi byte đi ra khỏi vNIC, gồm cả traffic nội bộ giữa các VM trong cùng VCN vốn thường không bị tính tiền, nên đây là cận trên. Chưa có dữ liệu băng thông — job pull-metrics chạy mỗi 15 phút. Chưa có dữ liệu volume — job sync-volumes chạy mỗi giờ, phút :50.

Bảng giá (admin tự nhập)

SKUMô tảĐơn vịĐơn giá
Chưa có đơn giá nào. Nhờ admin tạo.
Giá niêm yết tra tại oracle.com/cloud/price-list — mục Compute (E5.Flex) và Block Volume. Nhập đúng theo đơn vị ghi ở cột Đơn vị.

Dữ liệu chi phí thật từ Oracle

Chưa có — cả hai nguồn đều đang bị chặn:
• Usage API trả 404 NotAuthorizedOrNotFound — bị policy deny chặn
• Bucket cost report trả 404 BucketNotFound — tenancy chưa bật Cost & Usage Reports
Khi Oracle mở quyền, hai nguồn này tự có dữ liệu và trang Đối soát sẽ so được với số ước lượng ở trên.